Cách sử dụng mẫu câu as long as trong Tiếng Anh



Cách sử dụng mẫu câu as long as trong Tiếng Anh


mẫu câu as long as trong Tiếng Anh

As long as được sử dụng khá thông dụng trong các trường hợp văn nói, viết của tiếng Anh, nếu dịch riêng từng từ một thì chúng ta có thể hiểu As long as là “càng dài” “vì dài” “vì lâu”… Nhưng những cách hiểu vậy đã đúng chưa? Hãy cùng Anh ngữ PARIS ENGLISH tìm ra đáp án qua bài viết Cách sử dụng mẫu câu as long as trong Tiếng Anh nhé.

Nội dung bài viết

Dịch nghĩa mẫu câu as long as trong Tiếng Anh

Cách sử dụng thông dụng nhất của mẫu câu as long as trong Tiếng Anh

Những từ loại tương tự và cách phân biệt mẫu câu as long as trong Tiếng Anh

Các khóa học Tiếng Anh tại Paris English

Các chi nhánh của trung tâm Anh Ngữ Paris English

Youtube

Facebook

Hotline
Dịch nghĩa mẫu câu as long as trong Tiếng Anh
Mẫu câu as long as trong Tiếng Anh là gì?

– “As long as” mang ý nghĩa là miễn như, miễn là, đây là nghĩa được hiểu theo cụm từ, bạn không thể dịch nghĩa từng từ để hiểu cả cụm. As long as thuộc nhóm từ (hay còn gọi là liên từ) được tạo nên bởi sự liên kết giữa 2 từ “as” và “long”

– Trong tiếng Anh có 3 loại liên từ chính là: Coordinating Conjunctions (liên từ kết hợp), Correlative Conjunctions (liên từ tương quan) và Subordinating Conjunctions (liên từ phụ thuộc). As long as nằm trong nhóm liên từ phụ thuộc.

– Lưu ý: Trong tiếng Anh có khá nhiều cụm từ được dịch nghĩa theo cụm, nếu tách rời cụm từ đó, nó sẽ được hiểu theo những nghĩa khác nhau.

– Ví dụ: She may stay here as long as she likes.
Dịch nghĩa từng từ trong cụm

– As long as /trạng từ/ miễn là

– As /trạng từ/ Nhân vì, như

– As /liên từ/ bởi vì, tại vì, do

– Long /tính từ/ dài, lâu
Cách sử dụng thông dụng nhất của mẫu câu as long as trong Tiếng Anh
“As long as” mang ý nghĩa so sánh

– Trong trường hợp này, cụm từ as long as được sử dụng mang ý nghĩa so sánh ( đúng theo nghĩa của cụm từ as… as)

– Ví dụ:

This ruler is as long as my notebook.

The fish was as long as my arm.
“As long as” với nghĩa trong khoảng thời gian hoặc ở thời kỳ này

– Cụm từ được sử dụng mang nghĩa về thời gian để chỉ khoảng thời gian hoặc 1 thời kì ở hiện tại

– Ví dụ:

I’ll never forgive you as long as I live.

I’ll remember all the good times we had together as long as I live.
Tương tự nghĩa với Providing/ provided that với nghĩa “miễn là”

– Cụm từ được thể hiện theo đúng như nghĩa thường được dùng nhiều nhất hiện nay, mang nghĩa miễn là

– Ví dụ:

You can use my smartphone as long as you use it carefully.

You can stay here as long as you don’t drink.

You can stay here so long as you don’t drink.
“As long as” diễn tả độ lâu dài của hành động trong một khoảng thời gian

– Ví dụ:

The Asian Games can last as long as a month.

A cricket game can last as long as five days.
Những từ loại tương tự và cách phân biệt mẫu câu as long as trong Tiếng Anh
Unless

– Ý nghĩa: Unless có nghĩa tương tự như if not, với nghĩa “ trừ khi”.

“Unless = if not = excep if”. Ví dụ:

Come next week unless I phone (= if don’t phone/Excep if I phone)

I’ll take the job unless the pay is too low ( = if the pay isn’t too low/Excep if the pay is low)

– Khi nào không được dùng unless: Unless có thể được dùng thay cho if…not khi chúng ta đề cập tới những tình huống ngoại lệ sẽ thay đổi một tình trạng nào đó. Nhưng chúng ta không dùng unless để nói đến sự phủ định của 1 việc gì đó là nguyên nhân chính của tình huống chúng ta nói đến. Ví dụ:

My mother will be very upset if I don’t get back tomorrow (Not: My mother will be very upset unless I get back tomorrow)

– Nếu người nói không trở lại, điều này là nguyên nhân chính gây nên sự bất bình của mẹ người đó – if not ở đây không có nghĩa “trừ phi”). Ví dụ: She’d look nicer if she didn’t wear so much make-up (Not: She’d look nicer unless she wore so much make-up)

– Trong mệnh đề với unless, chúng ta thường dùng thì hiện tại nói đến tương lai. Ví dụ: I’ll be in all day unless the office phones (Not: unless the office will phone)
So long so/ provided (that)/ providing (that)

– Là những thành ngữ có nghĩa “nếu” hay “trong trường hợp mà“, “miễn là“. Ví dụ:

You can take my car as long as / so long as you drive carefuly.

Providing/ provided ( that) she studies hard – she’ll pass her exams.

– Sau so long as/ provided that/ providing that chúng ta dùng thì hiện tại để diễn tả ý tương lai. Ví dụ: I’ll remember that day as long as I live ( Not: as long as I will live)


Đăng nhận xét

0 Nhận xét